[Series 2] - CÁC HOẠT CHẤT DƯỠNG TRẮNG DA HIỆU QUẢ HIỆN NAY

06/07/2020
Dưỡng trắng da bằng các hoạt chất

(Dưỡng trắng da bằng các hoạt chất)


Hi mọi người,
- Đã bao giờ bạn tự hỏi: “Tại sao dùng mỹ phẩm trắng da hoài mà da vẫn không trắng” chưa?
- Thú thật với mọi người luôn, từ lúc bắt đầu skincare hay nói chính xác hơn là từ lúc bắt đầu điệu đà tới giờ, câu hỏi đó đã ám ảnh mình không dưới 20 lần đâu. Mình nghĩ thực tế thì con số nó còn nhiều hơn thế nữa. Nhưng thôi, không đếm nổi nên cứ cho là vậy đi ha.
- Không biết bạn có giống mình không, nhưng khi nghĩ mãi mà không ra lí do, thì mình đã tự lựa chọn trả lời cho bản thân bằng 2 đáp án sau:
  • Một là, “Buồn quá, chắc mình thuộc kiểu da trâu rồi mấy má ơi!”
  • Hai là, “Chắc lại bị các hãng mỹ phẩm và nhân viên bán hàng dụ rồi, có trắng gì đâu, hãng này dở ẹt, chỗ bán hàng cũng dở ẹt không có tâm”
- Mà khoan nha, do lúc đó mình mua hàng chỗ bán hàng thật mới nghĩ vậy chứ miễn bàn đến hàng fake ở chỗ này nà keke.
- Nhưng thực tế thì lí do tại sao dưỡng trắng mãi mà da vẫn không trắng?
- Hmm…Đó là vì …. Bạn chưa đọc qua bài viết này của mình.
- Haha, nói đùa thôi, câu trả lời sẽ được mình bật mí qua bước số 2 trong chuỗi series “Dưỡng trắng không cần cố gắng”. Đó là topics: : “Lựa chọn Hoạt Chất Dưỡng Trắng Da cho từng tình trạng da”.
- Để chắn ăn hơn, bạn nên đọc qua series 1: Những sai lầm trong việc chọn mỹ phẩm trắng da trước nha!
- Như thường lệ, nội dung chúng ta cần tìm hiểu gồm: Quá trình hình thành Melanin & cách chọn các hoạt chất dưỡng trắng da phổ biến nhất hiện nay.

1. Cơ chế quá trình tổng hợp Melanin:

- Gồm 3 giai đoạn chính:

1.1 Giai đoạn 1- Kích hot men Tyrosinase:

- Các nguyên nhân gây kích hoạt men Tyrosinase bao gồm 3 nguyên nhân chính.
- Ở đây nếu bạn thấy nó hàn lâm quá, bạn chỉ cần quan tâm đến cái thứ 1 (Tia UV) thôi là được nghen, còn muốn tìm hiểu kỹ có thể đọc hết hen!
Tia UV:
- Thứ nhất, trực tiếp gây kích hoạt gen p53.
- Thứ hai, nó kích thích tạo ra CPDs gây nên sự phá hủy DNA, việc này cũng khiến gen p53 bị kích hoạt.
(a) Genp53 sẽ dẫn đến:
• Kích thích sản xuất POMC (proopiomelaocortin) - đóng vai trò tiền chất, nó sẽ phân cắt thành MSH (melanocyte-Stimulating Hormone) - đóng vai trò là hormone --> (b) thúc đẩy sự trưởng thành các tế bào sắc tố (melanocyte) còn non + kích thích chúng tổng hợp sắc tố (melanin) và phân bố đều sắc tố lên bề mặt da
• Kích thích sao mã, sao chép gen Tyrosinase - đóng vai trò là men trong các quá trình chuyển hóa tạo ra melanin.

Tình trạng viêm hoặc đang có tổn thương da:
Gây ra sự phá hủy DNA của da --> kích hoạt gen p53 --> xem mục (a) mình đánh dấu bên trên

Do mt cân bằng hormone:
- Ví dụ như thiểu năng vỏ tuyến trên thận--> hormone vỏ tuyến giảm làm giảm yếu tố ức chế MSH, ưu năng tuyến yên, tăng estrogen ở phụ nữ mang thai…
- Stress
- Kích thích thùy giữa tuyến yên sinh ra MSH--> (b) (xem mục (b) mình đánh dấu bên trên)

1.2 Giai đoạn 2 Tng hp Melanin:

- Tyrosinase sau khi được kích hoạt sẽ đóng vai trò chuyển Tyrosine thành DOPA & chuyển DOPA thành Melanin.

1.3 Giai đoạn 3 – Vân chuyển Melanin lên trên bề mặt da:

- Melanin sau khi được hình thành sẽ được “đóng gói” vào các túi Melanosome, chúng sẽ được mang đến tế bào sừng Keratinocytes, ban đầu chúng nằm ở lớp đáy của thượng bì và được đưa dần lên bề mặt --> tạo ra các vết thâm nám. (Thế là các bạn thấy trên mặt mình bị sạm đen hoặc xuất hiện thâm nám tuỳ vào mức độ melanin nhiều hay ít)

2. Các điều trị, loại bỏ Melanin theo từng giai đoạn:

2.1 Điu tr vic kích hot men Tyrosinase:

- Chống lại tia UV: Dùng kem chng nng (vật lý và hóa học) hay còn gọi là kem chống nắng vô cơ – hữu cơ.
- Hạn chế tổn thương viêm: thuốc kháng viêm
- Điều hòa hormone: liệu pháp hormone hoặc điều trị các bệnh gây nên rối lọan Hormone
- Ức chế quá trình gen p53 kích hoạt việc sao mã men Tyrosinase: nhóm thuốc retinoid
- Ức chế MSH: Uldecylenoyl Phenylalanine

2.2 Điều trị giai đoạn tng hp Melanin:

- Ức chế việc kích hoạt Tyrosinase: Kojic Acid*, Phytic Acid, N-Acetyl Glucpsamine
- Ức chế hoạt động của Tyrosinase: Hydroquinone*, Arbutin*, Paper Mulberry, Vitamin C*, Glabridin, Kojic Acid*, Azelaic Acid*.
- Ngoài ra còn có chuyển hướng cho việc tạo thành Pheomelanin nhiều hơn thay vì Eumelanin: Glutathione*
(Thành phần có đánh dấu * là thành phần phổ biến, mình sẽ nói rõ tất cả trong mục số 3 bên dưới)

2.3 Điều tr giai đoạn Melanin được đưa lên b mt da:

- Ngăn chặn sự di chuyển của các túi Melanosome mang theo hạt sắc tố melanin di chuyển vào trong tế bào sừng: Niacinamide*, N-Acetyl Glucosamine.
- Loại bỏ vết nám, rám hoặc các vết thâm: ánh sáng laser hoặc thúc đẩy nhanh quá trình tái tạo tế bào (đồng nghĩa với việc melanin nhanh chóng được loại bỏ) bằng AHAs*, Enzymes.
(Thành phần có đánh dấu * là thành phần phổ biến, mình sẽ nói rõ tất cả trong mục số 3 bên dưới)
---------
****NOTE: Trước khi qua mục được mong đợi nhất thì mình có lưu ý nho nhỏ với mọi người nha! Sở dĩ mình phải chia ra rõ như vậy, là để mọi người hiểu rõ tầm quan trọng của 2 việc:
  • Thứ 1: Xác định da bạn đang điều trị ở giai đoạn 1, 2 hay 3?
  • Thứ 2: Hoạt chất bạn chọn có thể điều trị cho giai đoạn nào?
- Từ đó, mình có thể dần giải thích cho bạn vì sao dưỡng mãi da không trắng, đó là chúng ta “gãi không đúng chỗ ngứa”. Da đang ở giai đoạn 2, nhưng dùng hoạt chất điều trị cho giai đoạn 3, vậy thì sao nó có tác dụng được đúng không?
- Okay, giờ mình sẽ vô từng hoạt chất cho mọi người hiểu rõ hơn nha!

3. Các hoạt chất trắng da hiệu quả cho từng giai đoạn:

Ở đây mình chỉ nêu ra những hoạt chất cơ bản chúng ta thường hay gặp nhất trong mỹ phẩm thôi, mấy hoạt chất dài ngoằn ít gặp bỏ qua 1 bên ha.

3.1 Kojic Acid:

- Kojic acid (axit kojic) là một chất có nguồn gốc tự nhiên có ở nấm. Nó là sản phẩm của quá trình lên men gạo hoặc rượu gạo. Chất có lợi cho da này do các bác sĩ Nhật Bản phát hiện. Nó hoàn toàn tự nhiên và không gây hại cho làn da.
- Axit kojic hoạt động bằng cách ức chế enzyme tyrosinase tạo ra melanin, đồng thời là chất chống oxy hoá mạnh. Mình đã đề cập đến quá trình hình thành Melanin ở mục 1 bên trên, melanin càng nhiều thì da của bạn càng đậm màu. Tuy nhiên, màu da cũng có ảnh hưởng do tuổi tác và di truyền nữa.
- Kojic Acid làm tăng đáng kể thực bào các bạch cầu trung tính và tăng sinh giúp loại bỏ melanin
- Nồng độ Kojic acid thường được sử dụng là: 1% đến 4%.
- Bạn có thể tìm thấy Kojic Acid trong các sản phẩm chăm sóc da như kem dưỡng da, kem tẩy tế bào chết, xà phòng, huyết thanh… Nó giúp làm sáng da và đẩy lùi các đốm đen hiệu quả. Thậm chí, nó cũng là một thành phần quan trọng trong kem đánh răng giúp làm trắng răng.
- Kojic Acid không gây ra tình trạng khô da, bong tróc như Tretinol, Retinol hay Hydroquinone, … Do đó, nó là 1 trong những hoạt chất làm trắng da an toàn cho bạn.
- Tuy nhiên, nó có thể gây ra viêm da tiếp xúc và ban đỏ.
***NOTE: Như mình đã đề cập ở mục 2 thì Kojic Acid chỉ điều trị những vấn đề giai đoạn 2 – tổng hợp Melanin thôi nha!
Các sản phẩm làm sáng da với các thành phần thông thường sẽ giúp cho làn da của bạn sáng, nhưng không kéo dài lâu và da của bạn sẽ trở lại bình thường khi bạn ngừng sử dụng. Đó là bởi vì chúng chỉ hoạt động trên bề mặt da khiến cho da trắng trong một khoảng thời gian ngắn. Sử dụng những sản phẩm này bạn sẽ phải đầu tư chúng suốt đời.

3.2 Hidroquinone:

- Hydroquinone (HQ), còn được gọi là dihydroxybenzene có cấu trúc tương tự như tiền chất của melanin. HQ ức chế sự chuyển đổi DOPA thành melanin bằng cách ức chế enzyme tyrosinase.
- HQ là chất khử trùng được kê toa phổ biến nhất trên toàn thế giới và nó vẫn là tiêu chuẩn vàng để điều trị nám. Với nồng độ thay đổi từ 2 – 4% một mình hoặc kết hợp với tretinoin 0,05% đến 0,1% sẽ mang lại hiệu quả trị nám vượt trội. Thời gian điều trị kéo dài: ít nhất ba tháng, tối đa một năm.
- HQ là cũng là một chất dễ bị oxy hóa, dễ bị biến đổi trong ống hoặc chai, chuyển màu từ trắng sang nâu.

- Phản ứng bất lợi khi điều trị nám bằng HQ:

  • Kích ứng là biến chứng phổ biến nhất;
  • Các tác dụng phụ khác bao gồm ban đỏ, châm chích, viêm da tiếp xúc dị ứng, dị ứng, đổi màu móng tay, mắc chứng tăng sắc tố sau viêm
  • Gây tác dụng ngược: phát triển lan rộng của các vùng nám (đây gọi là nghịch lý điều trị)
  • Có thể gây hoại tử toàn bộ tế bào hắc tố biểu bì, có thể làm mất chúng vĩnh viễn và gây ra bệnh bạch cầu;
- Nhiều các nghiên cứu và cảnh báo từ cơ quan quản lý tại Nhật Bản, Châu Âu, Hoa Kỳ về sự an toàn của HQ. Nó đã bị cấm sử dụng trong các chế phẩm mỹ phẩm ở nhiều quốc gia.
- Nó bị cấm ở tất cả các nước châu Âu do những lo ngại về ung thư, đồng thời được chứng minh gây ra bệnh bạch cầu ở chuột và các động vật khác.
- Liên minh Châu Âu đã cấm dùng HQ cho mỹ phẩm trong năm 2001, tuy nhiên vẫn được bán tại Hoa Kỳ như 1 loại thuốc nhưng phải được kê đơn. Do đó, hiện tại bạn không thể đến cửa hàng của Hoa Kỳ để mua Tretinoin với nồng độ cao hoặc mua Hydroquinone. Vì thế, cần thật cẩn thận trước khi tự ý mua chất này tại Việt Nam.
***NOTE: Tương tự như Kojic Acid, HQ có ý nghĩa trong việc điều trị ở giai đoan 2 – tổng hợp Melanin thôi nha. Bạn không nên tự mua những loại mỹ phẩm có chất này. Chất này chỉ được sử dụng khi bạn có người đủ chuyên môn, bác sĩ giám sát thường xuyên để tránh gây mất màu da vĩnh viễn.

3.3 Arbutin:

- Là dẫn xuất beta-D-glucopyranoside của hydroquinone, là một sản phẩm thực vật tự nhiên có trong chiết xuất dâu, dâu tằm, dâu giấy,… được sử dụng trong điều trị rối loạn tăng sắc tố.
- Arbutin hoạt động bằng cách ức chế tyrosinase, do đó làm giảm sự hình thành melanin. Tác dụng của arbutin phụ thuộc vào liều lượng và ít độc hơn hydroquinone.
- Dạng tinh khiết của Arbutin được coi là mạnh hơn trên tác động làm sáng da.
- Ngoài ra, Arbutin & các chiết xuất thực vật khác được coi là sự thay thế an toàn cho HQ trong việc làm sáng da hiệu quả.

3.4 Axit azelaic:

- Azelaic Acid là 1 thành phần của ngũ cốc, như lúa mì, lúa mạch đen,.. được áp dụng tại chỗ trong 1 công thức kem ở nồng độ 10-20%.
- Là 1 chất chống oxy hóa, giúp loại bỏ gốc tự do, ức chế tổng hợp DNA và enzyme ty thể, gây độc trực tiếp đối với tế bào sắc tố biểu bì.
- Axit azelaic có tính đặc hiệu và chọn lọc đối với tế bào sắc tố biểu bì, không có tác dụng làm giảm sắc tố trên da thường.
- Chúng được sử dụng phổ biến cho tăng sắc tố sau viêm trong điều trị sau mụn.
- Tác dụng bất lợi của axit azelaic bao gồm ngứa, ban đỏ nhẹ và nóng rát.

3.5 Axit ascorbic (vitamin C):

- Axit ascorbic có tác dụng làm sáng da tương đương Hydroquinone nhưng hầu như không có tác dụng phụ. Vitamin C có thể được sử dụng đơn lẻ trong quá trình điều trị sạm nám da mà không cần phải kết hợp các hoạt chất khác.

Tính chống oxy hóa:

- Axit ascoricic có đặc tính chống oxy hóa, ức chế sự sản sinh gốc tự do và khả năng hấp thụ bức xạ tia cực tím. Nó giảm sự sản sinh sắc tố malanin bằng cách giảm tạo thành DOPA từ Dopaquinone.

Tính kháng viêm:

- Ngoài ra, Vitamin C ức chế NFkB, chất chịu trách nhiệm kích hoạt một số cytokine gây viêm (như TNF ‑ alfa, IL1, IL6 và IL8). Do đó, Vitamin C gián tiếp tham gia vào các hoạt động chống viêm và thường được sử dụng trong điều trị mụn trứng cá, mụn nặng, bệnh ban đỏ, mề đay, dị ứng, viêm da tiếp xúc.
- Vitamin C còn có thể thúc đẩy chữa lành vết thương và ngăn ngừa tăng sắc tố sau viêm.
- Vitamin C và các dẫn xuất khác của nó được coi là một chất chống oxy hóa hiệu quả cho da và giúp làm sáng da. Một nghiên cứu cho thấy nó làm tăng mức độ glutathione trong cơ thể.

3.6 Glutathione:

- Glutathione là 1 phân tử tripeptide tìm thấy trong cơ thể động vật có vú. Nó là một chất chống oxy hóa đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa thiệt hại oxy hóa cho da. Ngoài ra với nhiều chức năng sinh học được công nhận của nó, glutathione cũng đã gắn liền với khả năng sáng da.
- Glutathione là một thành phần trong một số chế phẩm mỹ phẩm. Glutathione để làm trắng da có sẵn trong kem, xà phòng, kem dưỡng da, thuốc xịt mũi và hình thức tiêm. Glutathione được bôi trên da dưới dạng lotion không được hấp thụ hiệu quả bằng tiêm. Khi uống, glutathione được thủy phân bằng enzym trong đường tiêu hóa dẫn đến giảm tác dụng.
- Glutathione có thể kết hợp với nhiều tác nhân khác như vitamin C giúp tăng sự hấp thu của nó. Một số dạng uống glutathione có thể có tác dụng nguy hiểm khi kết hợp với các tác nhân làm trắng da khác như hydroquinone.

3.7 Niacinamide – Vitamin B3:

- Niacinamide (nicotinamide) là dạng amide hoạt tính sinh học của niacin (vitamin B3). Nó có thể làm giảm sắc tố bằng cách ngăn chặn chuyển melanosome từ melanocytes sang tế bào keratinocytes.
- Nó không có tác dụng đối với hoạt động của enzyme tyrosinase. Trong các nghiên cứu lâm sàng, niacinamide làm giảm đáng kể sự tăng sắc tố và tăng độ sáng của da sau 4 tuần sử dụng.

3.8 Axit glycolic (AHA):

- Glycolic acid phân tán sắc tố nhanh chóng trên biểu bì bằng cơ chế tái tạo và tăng cường sản sinh tế bào biểu bì. Nó cũng trực tiếp làm giảm sự hình thành melanin bằng cách ức chế tyrosinase.
- Kích ứng là một tác dụng phụ phổ biến của AHA, hãy bắt đầu ở liều lượng thấp hơn, ví dụ 5%.
Thông tin khác
Kem chống nắng TỐT NHẤT của Nhật mà mình từng dùng - ASTALIFT D-UV CLEAR SOLUTION
KEM DƯỠNG DA DẠNG THẠCH - JELLY ASTALIFT AQUARYSTA - |REVIEW|
[REVIEW] - TINH CHẤT TẾ BÀO GỐC ASTALIFT IN-FOCUS
[Review] - COLLAGEN ASTALIFT dạng nước PURE DRINK 10,000mg - Hiệu quả chỉ sau 3 ngày !!!
Mua mỹ phẩm SK-II - theo tài chính của bạn!
SERUM SK-II LXP Ultimate Perfecting - Chi 30 triệu trong 5 phút & cái kết !!!
Serum SK-II REPAIR C - Phục hồi & tái tạo cho sau khi dùng TREATMENTS
REVIEW | Nước hoa hồng SK-II FACIAL TREATMENT CLEAR LOTION - Mình có mua lại không?
DÙNG SK-II KHÔNG HƠP DA SẼ NGÀY CÀNG XẤU ĐI ???
DỊ ỨNG VỚI SK-II - Bạn có nghĩ mình đang trong tình trạng đó???